Cấp bậc tác giả:

TRAINING

[Tự học Python]Tìm Hiểu Về Dictionary

Được viết bởi webmaster ngày 21/11/2016 lúc 02:16 PM
Tiếp tục cho chuỗi bài viết về chương trình hướng dẫn ngôn ngữ lập trình Python, bài viết hôm nay sẽ giới thiệu với bạn đọc về một trong số các kiểu dữ liệu đã nêu trước đó - Dictionary.
  • 0
  • 940

[Tự học Python]Tìm Hiểu Về Dictionary

Loading...

Lấy tư tưởng từ cuốn từ điển trong đời sống hằng ngày, kiểu dữ liệu Dictionary trong Python gồm nhiều bộ (key, value) có key khác nhau. Key trong Dictionary có thể là số, string hoặc tuple. Dictionary mặc định hỗ trợ lập trình viên thêm, sửa, xóa các bộ (key, value) đó.

Ví dụ
#!/usr/bin/python
dict = {'name': 'Mido', 'id': 15, 'age': 22}
 
print (dict)          # Prints complete dictionary
print (dict.keys())   # Prints all the keys
print (dict.values()) # Prints all the values

Kết quả in ra màn hình

{'name': 'Mido', 'id': 15, 'age': 22}
dict_keys(['name', 'id', 'age'])
dict_values(['Mido', 15, 22])

Truy cập đến các phần tử

Để truy cập giá trị của các phần tử bên trong dictionary bạn truy cập thông qua key tương ứng của chúng.

Ví dụ
#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

print (dic['Kevin La'])
print (dic['Mido Lê'])

Kết quả in ra màn hình

1
15

Trường hợp khi bạn truy cập vào một key không tồn tại trong dictionary sẽ bị lỗi.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

print (dic['Mido']) # Lỗi truy cập vào key không tồn tại trong dic

Kết quả in ra màn hình

Traceback (most recent call last):
  File "C:\Users\Mido\Desktop\demo.py", line 5, in <module>
    print (dic['Mido'])
KeyError: 'Mido'

Cập nhật hoặc thêm mới một phần tử

Dictionary cho phép bạn có thể cập nhật lại giá trị của một phần tử bên trong nó.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

dic['Kevin La'] = 1000

print (dic)

Kết quả in ra màn hình

{'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15, 'Taco Nguyen': 2, 'Kevin La': 1000}

Cũng với thao tác trên nhưng nếu bạn gán giá trị cho một key không tồn tại trong dictionary thì nó sẽ tự động hiểu là bạn đang thêm vào một phần tử mới với key và giá trị đó.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

dic['Truong Dat'] = 11

print (dic)

Kết quả in ra màn hình

{'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Truong Dat': 11, 'Mido Lê': 15}

Xoá phần tử

Python cho phép bạn xoá một phần tử nào đó trong dictionary với lệnh del.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

del dic['Mido Lê']

print (dic)

Kết quả in ra màn hình

{'Taco Nguyen': 2, 'Kevin La': 1, 'Brian Vu': 3}

Với lệnh del này bạn cũng có thể xoá cả một biến kiểu dictionary.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

del dic

print (dic)

Kết quả in ra màn hình

Traceback (most recent call last):
  File "C:\Users\Mido\Desktop\demo.py", line 7, in <module>
    print (dic)
NameError: name 'dic' is not defined

Một số hàm và phương thức thông dụng

Hàm len

Trả về số lượng phần tử của dictionary.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

print (len(dic))

Kết quả in ra màn hình

4

Hàm type

Trả về kiểu của biến được truyền vào.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}
num = 123

print (type(dic))
print (type(num))

Kết quả in ra màn hình

<class 'dict'>
<class 'int'>

Phương thức clear

Xoá tất cả các phần tử của dictionary.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

dic.clear()

print (dic)

Kết quả in ra màn hình

{}

Phương thức copy

Trả về là một bản sao của dictionary.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic1 = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

dic2 = dic1.copy()

print (dic2)

Kết quả in ra màn hình

{'Taco Nguyen': 2, 'Kevin La': 1, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

Phương thức items

Trả về một list các cặp key và value của dictionary.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

print (dic.items())

Kết quả in ra màn hình

dict_items([('Brian Vu', 3), ('Taco Nguyen', 2), ('Kevin La', 1), ('Mido Lê', 15)])

Phương thức keys

Trả về một list các key của dictionary.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

print (dic.keys())

Kết quả in ra màn hình

dict_keys(['Taco Nguyen', 'Kevin La', 'Brian Vu', 'Mido Lê'])

Phương thức values

Trả về một list các value của dictionary.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

print (dic.values())

Kết quả in ra màn hình

dict_values([15, 2, 3, 1])

Phương thức update

Cú pháp
dict1.update(dict2)

Phương thức này thực hiện việc thêm các phần tử của dic2 vào dic1.

Ví dụ

#!/usr/bin/python

dic1 = {'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2}
dic2 = {'Brian Vu': 3, 'Mido Lê': 15}

dic1.update(dic2)

print (dic1)

Kết quả in ra màn hình

{'Mido Lê': 15, 'Kevin La': 1, 'Taco Nguyen': 2, 'Brian Vu': 3}

Nguồn bài viết: Sưu tầm

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT

Bài viết mới nhất

Loading...

LIKE BOX

Bài viết được xem nhiều nhất

HỌC HTML