Cấp bậc tác giả:

TRAINING

[Tự học Python]Tìm Hiểu Về Lists

Được viết bởi webmaster ngày 16/11/2016 lúc 12:03 PM
Tiếp tục cho chuỗi bài viết về chương trình hướng dẫn ngôn ngữ lập trình Python, bài viết hôm nay sẽ giới thiệu với bạn đọc về một trong số các kiểu dữ liệu đã nêu trước đó - Lists.
  • 0
  • 863
loading...

[Tự học Python]Tìm Hiểu Về Lists

Loading...

Giới thiệu

Tiếp tục cho chuỗi bài viết về chương trình hướng dẫn ngôn ngữ lập trình Python, bài viết hôm nay sẽ giới thiệu với bạn đọc về một trong số các kiểu dữ liệu đã nêu trước đó - Lists.

Nhắc lại về lists

Lists trong Python là một kiểu dữ liệu phức hợp linh hoạt, Lists chứa những phần tử được ngăn cách nhau bởi dấu "," và nằm trong cặp dấu ngoặc vuông "[ ]". Theo một vài đánh giá thì Lists trong Python gần giống với Array trong C, sự khác biệt chính là các phần tử của Lists có thể tồn tài nhiều kiểu dữ liệu khác nhau.

Ví dụ

#!/usr/bin/python
list = ['Mido', 12, 3.15, 'Stdio']

Truy cập các phần tử bên trong lists

Việc truy xuất các phần tử cũng như trích xuất lists con trong lists tương tự như strings. Cùng nhau xem qua ví dụ sau để nắm bắt dễ dàng hơn.

Ví dụ

#!/usr/bin/python
list = ['Mido', 12, 3.15, 'Stdio']
 
1.print (list[0])
2.print (list[1:3])
3.print (list[1:])
4.print (list[:2])
5.print (list[1::2])

Kết quả in ra màn hình

Mido
[12, 3.15]
[12, 3.15, 'Stdio']
['Mido', 12]
[12, 'Stdio']

Giải thích

Dòng 1: Truy xuất đến một phần tử trong list, ở đây index = 0 tương ứng với phần tử đầu tiền trong lists.
Dòng 2: Truy xuất một lists con bắt đầu từ phần tử thứ 2 (ứng với index = 1) đến phần tử thứ 4 (ứng với index = 3).
Dòng 3: Index thứ 2 không được khai báo sẽ có giá trị mặc định là bằng với chiều dài của lists.
Dòng 4: Index đầu tiên không được khai báo sẽ có giá trị mặc định là 0.
Dòng 5: Index thứ 3 xuất hiện tương đương với bước nhảy khi trích xuất một lists, bình thường giá trị mặc định sẽ là 1.

Lists bên trong lists

Các phần tử bên trong lists có thể mang nhiều kiểu dữ liệu khác nhau. Có thể là int, float, strings, ... thậm chí là một lists.

Ví dụ:

#!/usr/bin/python
list = ['Mido', [1, 2, 3], 'Stdio']
 
print (list[1])
print (list[1][2]) 

Kết quả in ra màn hình

[1, 2, 3]
3

Cập nhật giá trị cho các phần tử của lists

Lists cho phép bạn có thể truy cập đến một phần tử trong lists và thay đổi giá trị của nó

Ví dụ

#!/usr/bin/python
list = ['Mido', [1, 2, 3], 'Stdio']
 
list[0] = 'Mido Lê'
 
print (list[0])

Kết quả in ra màn hình

Mido Lê

Xoá phần tử trong lists

Python cho phép ta có thể xoá một phần tử trong lists bằng lệnh del.

Ví dụ

#!/usr/bin/python
list = ['Mido', [1, 2, 3], 'Stdio']
 
print (list)
 
del list[1]
 
print ("After deleting value at index 1 : ")
print (list)

Kết quả in ra màn hình

['Mido', [1, 2, 3], 'Stdio']
After deleting value at index 1 :
['Mido', 'Stdio']

Một số hàm và phương thức thông dụng

Dưới đây tôi sẽ điểm qua một số hàm và phương thức tôi cho là khá thông dụng. Vẫn còn rất nhiều hàm cần thiết khác mà bạn cần nhưng tôi sẽ không liệt kê hết tất cả. Nếu bạn vẫn muốn tìm hiểu thêm có thể liên hệ tôi hoặc tham khảo tại link tham khảo ở bên dưới.

Hàm len

Hàm len trả về độ dài (hoặc số lượng phần tử) của lists.

Ví dụ

#!/usr/bin/python
list = [1, 2, 3, 4, 5]
 
print (len(list))

Kết quả in ra màn hình

5

Hàm append

Một lists không cố định về chiều dài. Hàm append cho phép thêm vào cuối lists một phần tử mới.

Ví dụ

#!/usr/bin/python
list = [1, 2, 3, 4, 5]
 
list.append(6)
 
print (list)

Kết quả in ra màn hình

[1, 2, 3, 4, 5, 6]

Phương thức index

Trả về vị trí xuất hiện của một phần tử trong lists. Giá trị trả về là index của phần tử đó.

Ví dụ

#!/usr/bin/python
list = [1, 2, 3, 4, 3]
 
print (list.index(3))

Kết quả in ra màn hình

2

Phương thức insert

Thêm vào một phần tử vào bất kỳ vị trí nào muốn.

Ví dụ

#!/usr/bin/python
list = [1, 2, 3, 4, 5]
 
list.insert(2, 'Mido')
 
print (list)
Kết quả in ra màn hình

[1, 2, 'Mido', 3, 4, 5]

Nguồn bài viết: Sưu tầm

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT

Bài viết mới nhất

Loading...

LIKE BOX

Bài viết được xem nhiều nhất

HỌC HTML