Cấp bậc tác giả:

TRAINING

JAVA - Các từ khóa

Được viết bởi webmaster ngày 15/07/2018 lúc 08:13 PM
Ngôn ngữ lập trình Java có khoảng 50 ***words, bạn cần nhớ những ***word này vì chúng sẽ được dùng rất nhiều trong quá trình lập trình. Lưu ý: true, false, null không phải là các ***word.
  • 0
  • 180
loading...

JAVA - Các từ khóa

Loading...

Ngôn ngữ lập trình Java có khoảng 50 keywords, bạn cần nhớ những keyword này vì chúng sẽ được dùng rất nhiều trong quá trình lập trình. Lưu ý: true, false, null không phải là các keyword. Dưới đây là danh sách keyword trong Java:

Từ khóaÝ nghĩa
abstractKhai báo lớp, phương thức, interface trừu tượng không có thể hiện(instance) cụ thể
assertKiểm tra điều kiện đúng hay sai (thường dùng trong Unit Test)
booleanKhai báo biến kiểu logic với 2 trị: true, false.
breakThoát ra khỏi vòng lặp hoặc lệnh switch-case.
byteKiểu byte với các giá trị nguyên chiếm 8 bit (1 byte).
caseTrường hợp được tuyển chọn theo switch (chỉ được dùng khi đi kèm switch)
catchĐược sử dụng để bắt ngoại lệ, được sử dụng cùng với try để xử lý các ngoại lệ xảy ra trong chương trình
charKiểu ký tự Unicode, mỗi ký tự chiếm 16 bit (2 byte).
classĐược sử dụng để định nghĩa class
constChưa được sử dụng vì vậy bạn không thể dùng nó trong ngôn ngữ Java
continueDừng chu trình(iteration) lặp hiện tại và bắt đầu chu trình tiếp theo
defaultMặc định đươc thực thi khi không có case nào trả về giá trị true (dùng trong switch case)
doDùng trong vòng lặp do while
doubleKiểu số thực với các giá trị biểu diễn theo dạng dấu phẩy động 64 bit (8 byte).
elseRẽ nhánh theo điều kiện ngược lại của if.
enumĐịnh nghĩa kiểu dữ liệu enum - gần giống với kiểu dữ liệu mảng nhưng các phần tử có thể bổ sung thêm các phương thức
extendsĐược sử dụng để định nghĩa lớp con kế thừa các thuộc tính và phương thức từ lớp cha.
finalChỉ ra các biến, phương thức không được thay đổi sau khi đã được định nghĩa. Các phương thức final không thể được kế thừa và override
finallyThực hiện một khối lệnh đến cùng bất chấp các ngoại lệ có thể xảy ra. Được sử dụng trong try-catch
floatKiểu số thực với các giá trị biểu diễn theo dạng dấu phẩy động 32 bit.
forSử dụng cho vòng lặp for với bước lặp được xác định trước
gotoChưa được sử dụng
ifLệnh chọn theo điều kiện logic
implementsXây dựng một lớp mới cài đặt những phương thức từ interface xác định trước.
importYêu cầu một hay một số lớp ở các gói chỉ định cần nhập vào để sử dụng trong ứng dụng hiện thời.
instanceofKiểm tra xem một đối tượng nào đó có phải là một thể hiện của 1 class được định nghĩa trước hay không
intKiểu số nguyên với các giá trị chiếm 32 bit (4 byte).
interfaceĐược sử dụng để định nghĩa interface
longKiểu số nguyên lớn với các giá trị chiếm 64 bit (8 byte).
nativeGiúp lập trình viên có thể sử dụng code được viết bằng các ngôn ngữ khác
newKhởi tạo đối tượng
packageXác định một gói sẽ chứa một số lớp ở trong file mã nguồn.
privateKhai báo biến dữ liệu, phương thức riêng trong từng lớp và chỉ cho phép truy cập trong lớp đó.
protectedKhai báo biến dữ liệu, phương thức chỉ được truy cập ở lớp cha và các lớp con của lớp đó.
publicKhai báo lớp, biến dữ liệu, phương thức công khai có thể truy cập ở mọi nơi trong hệ thống.
returnKết thúc phương thức và trả về giá trị cho phương thức
shortKiểu số nguyên ngắn với các giá trị chiếm 16 bit (2 byte).
staticĐịnh nghĩa biến, phương thức của một lớp có thể được truy cập trực tiếp từ lớp mà không thông qua khởi tạo đôi tượng của lớp
superBiến chỉ tới đối tượng ở lớp cha
switchSử dụng trong câu lệnh điều khiển switch case
synchronizedChỉ ra là ở mỗi thời điểm chỉ có một đối tượng hoặc một lớp có thể truy nhập đến biến dữ liệu, hoặc phương thức loại đó, thường được sử dụng trong lập trình đa luồng (multithreading)
thisBiến chỉ tới đối tượng hiện thời.
throwTạo một đối tượng exception để chỉ định một trường hợp ngoại lệ xảy ra
throwsChỉ định cho qua ngoại lệ khi exception xảy ra
transientChỉ định rằng nếu một đối tượng được serialized, giá trị của biến sẽ không cần được lưu trữ
tryThử thực hiện cho đến khi gặp một ngoại lệ.
voidChỉ định một phương thức không trả về giá trị
volatileBáo cho chương trình dịch biết là biến khai báo volatile có thể thay đổi tùy ý trong các luồng (thread).
whileĐược sử dụng trong lệnh điều khiển while

Nguồn bài viết: DOTNET.VN

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT

Bài viết mới nhất

Loading...

LIKE BOX

Bài viết được xem nhiều nhất

HỌC HTML